Tuesday, December 9, 2014

Di động chuyên chụp ảnh selfie giá 3,9 triệu đồng

Di động chuyên chụp ảnh selfie giá 3,9 triệu đồng


Wiko Getaway có camera trước 5 megapixel với góc rộng 84 độ trong khi camera phía sau cũng có độ phân giải tới 13 megapixel, cảm biến BSI và đèn flash led trợ sáng. 

DSCF5628.jpg
Wilko Getaway. 
Sau khi giới thiệu model Highway 4G nằm ở phân khúc tầm trung với camera 16 "chấm" và màn hình Full HD, Wiko mới đây tiếp tục ra mắt một model đáng chú ý khác nhưng ở phân khúc giá rẻ là Getaway. Đây là một trong những di động thông minh hiếm hoi trên thị trường có giá dưới 4 triệu đồng nhưng sở hữu camera trước 5 megapixel cùng ống kính góc rộng 84 độ. 
Wiko Getaway có độ mỏng khá ấn tượng, chỉ 7,2 mm cùng mặt sau bằng nhựa giả da tạo sự khác biệt. Mặt trước máy có dải kim loại vân xước phía dưới gợi nhớ tới thiết kế của các mẫu HTC One. Tuy nhiên, phía trên máy chỉ có logo Wiko và camera trước. Màn hình của máy có kích thước 5 inch, tấm nền IPS và độ phân giải chuẩn HD. 
Di động mới của Wiko có cấu hình bao gồm vi xử lý lõi tứ nhân CortexA7 tốc độ 1,3 GHz, RAM 1 GB, bộ nhớ trong 16 GB cùng pin dung lượng 2.000 mAh. Sản phẩm cài đặt sẵn hệ điều hành Android 4.4.2. 
Wiko Getaway có giá bán tham khảo 3,9 triệu đồng với các màu sắc để lựa chọn là trắng viền bạc, đen viền vàng và xanh. 
Tuấn Hưng

Lamborghini ra mắt smartphone Android giá 120 triệu đồng

Lamborghini ra mắt smartphone Android giá 120 triệu đồng


Lamborghini 88 Tauri tới từ nhà sản xuất siêu xe nổi tiếng thế giới với thiết kế lạ, sang trọng, sử dụng chất liệu cao cấp như thép không gỉ mạ vàng, da tự nhiên...


Như một số dòng smartphone hạng sang khác, ngoài mức giá lên tới 6.000 USD (hơn 120 triệu đồng), chỉ có 1947 chiếc Lamborghini Tauri 88 được sản xuất và bán ra trên thế giới. Đây là sản phẩm được nhà sản xuất xe hơi nổi tiếng tới từ Italy làm ra để kỷ niệm năm sinh 1947 của Antonio "Tonino" Lamborghini, con trai nhà sáng lập thương hiệu Lamborghini.
Lamborghini-88-Tauri-12-9434-1418091453.
1947 chiếc Tauri 88 sẽ có nhiều phiên bản khác nhau. Người dùng có thể kết hợp màu sắc chất liệu thép của khung viền từ vàng, bạc cho tới đen cùng với 5 màu da của nắp lưng như đen, nâu, cam, đỏ hay xanh. Ngoại hình của sản phẩm cũng gợi nhớ đến những chiếc siêu xe Lamborghini khi sử dụng nhiều đường cắt, vát trên khung viền, tạo cảm giác khỏe khoắn.
Xét về cấu hình, Lamborghini 88 Tauri nằm ở phân khúc smartphone cao cấp khi sử dụng vi xử lý 4 nhân Snapdragon 801 tốc độ 2,3 GHz, RAM 3 GB cùng bộ nhớ trong 64 GB có thể mở rộng qua thẻ nhớ. Camera chính của máy đạt độ phân giải 20 megapixel, camera trước 8 megapixel đi kèm viên pin dung lượng 3.200 mAh, cho thời gian đàm thoại liên tục 35 giờ hoặc chờ trong 1.000 giờ.
Lamborghini 88 Tauri sẽ có mặt trên thị trường từ cuối tháng 12

Wednesday, October 29, 2014

HTC Desire 510 – Không được đầu tư để trở thành smartphone mạnh

Desire 510 là chiếc smartphone tầm trung vừa được HTC giới thiệu hồi cuối tháng 8. Đáng chú ý, đây là chiếc điện thoại Android đầu tiên dùng chip 64 bit được bán ra thị trường, trong đó máy chạy Android KitKat với Sense 6.0 với chip lõi tứ tầm trung Snapdragon 410, RAM 2GB và cũng hỗ trợ phụ kiện Dot View như One M8 . Nhưng liệu từng đó có giúp Desire 510 cạnh tranh được với các đối thủ?
Thiết kế

Xác định rõ ràng phân khúc phổ thông nên không lạ khi HTC Desire 510 có thiết kế khá đơn giản. Trong đó toàn bộ khung và vỏ của máy đều sử dụng vật liệu nhựa polycarbonate bóng, nhược điểm của loại vật liệu này là cầm trơn khi tay ra mồ hôi, bám dấu vân tay và dễ bị xước, do đó làm giảm đáng kể tính thẩm mỹ của máy.
Mặt trước của Desire 510 nhìn khá giống với Desire 820 mới ra mắt, trong đó bao gồm màn hình chính 4,7 inch đi kèm microphone, tai nghe, camera trước, cảm biến ánh sáng và khoảng cách, dải loa thoại với các lỗ nhỏ hơn và không có loa BoomSound.
Tấm nắp lưng ở mặt sau có thể tháo rời để người dùng cắm thẻ SIM, gắn thẻ nhớ microSD hay tháo viên pin 2.100mAh ra khi cần, camera chính cũng không có đèn flash LED trợ sáng.
Dù thiết kế có vẻ “nghèo nàn” và bằng nhựa nhưng khi cầm Desire 510 trên tay vẫn rất chắc chắn, không hề có hiện tượng “ọp ẹp” hay lún khi nắm mạnh.
Với kích thước 139,9x69,8x10mm, HTC Desire 510 thực sự hơi lớn và dày, nhưng nhờ các cạnh tạo vát mềm mại và các góc bo tròn nên khi cầm trên tay khá dễ.
Cạnh trái chỉ nút điều chỉnh âm lượng


Cạnh đỉnh bao gồm nút nguồn và cổng cắm tai nghe 3.5mm.
Ở cạnh dưới là cổng microUSB.
Màn hình
Có một thực tế mà người dùng HTC Desire 510 phải chấp nhận đó là màn hình 4,7 inch của máy có chất lượng hiển thị không tốt. Nó chỉ có độ phân giải 480x854 pixel và mật độ điểm ảnh chỉ dừng ở mức 208 ppi, điều đó cũng có nghĩa là người dùng có thể nhìn thấy các điểm ảnh trên các biểu tượng, các nội dung text trên màn hình của máy khi quan sát gần màn hình. Chưa kể các nội dung video và hình ảnh hiển thị với màu sắc không thật và chưa sắc nét.
Độ sáng 321 nit trên màn hình của Desire 510 cũng không đủ giúp cho máy có khả năng hiển thị tốt dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp. Một điểm trừ nữa đó là màn hình có góc nhìn hẹp, độ tương phản và màu sắc thay đổi nhiều ngay cả khi chỉ nghiêng nhẹ màn hình một chút.
Bộ xử lý và bộ nhớ

Là một thiết bị tầm trung nên Desire 510 chỉ được HTC trang bị chip xử lý Snapdragon 410 bốn nhân xung nhịp 1,2GHz (64 bit) và bộ nhớ RAM 1GB. Cấu hình này là vừa đủ để đa số người dùng phổ thông sử dụng cho các nhu cầu cơ bản như nghe, gọi, nhắn tin, duyệt web... Nhưng nếu muốn chơi game hoặc duyệt các trang web nặng thì không hề dễ dàng. Trên thực tế, dù vi xử lý của máy dựa trên nền tảng 64 bit nhưng hiện nay hầu hết các ứng dụng trên Android là ứng dụng 32 bit. Điều đó cho phép người dùng kích hoạt menu, truy cập các ứng dụng, chụp ảnh... nhanh và linh hoạt.
Trong các bài benchmark, Desire 510 cũng thể hiện khá tốt hiệu năng của mình so với các loại smartphone trong cùng phân khúc. Điều này không có nghĩa là máy có có khả năng chiến được nhiều loại game 3D phổ biến, nhưng là đủ tốt để chơi các loại game 2D và giải trí.
Một điểm đáng tiếc nữa của HTC Desire 510 đó là bộ nhớ trong chỉ có 8GB, trong khi thực tế người dùng chỉ còn khoảng 4GB để lưu trữ dữ liệu. Tuy nhiên, HTC hỗ trợ mở rộng bộ nhớ của máy thông qua khe cắm thẻ nhớ microSD.
Camera

Có một điều chắc chắn, camera không phải là thế mạnh của chiếc smartphone này. Trong đó, camera chính ở mặt sau của HTC Desire 510 có độ phân giải chỉ 5 megapixel với tiêu cự cố định, điều này làm cho người dùng cảm thấy không thực sự hài lòng.
Bởi trên thực tế ảnh chụp từ camera chính có chất lượng không tốt, thiếu chi tiết, màu sắc nhợt nhạt và kém hơn nhiều so với các loại smartphone trong cùng phân khúc, kể cả có cùng camera 5 megapixel như Desire 510.
Trong khi camera trước 0,3 megapixel cũng không thể mang lại kết quả chụp ảnh “tự sướng” như mong đợi, do đó không nên kỳ vọng vào việc sử dụng camera trước để chụp và chia sẻ ảnh.
Để bù lại sự thiếu hụt đó, HTC lại tích hợp ứng dụng camera tốt với nhiều chế độ chụp cũng như hiệu ứng, bộ lọc đặc biệt, giúp người dùng có những trải nghiệm chụp ảnh tốt hơn.
Đáng chú ý là camera chính của Desire 510 cũng có khả năng quay video Slow motion và Fast HD (tốc độ 60 khung hình mỗi giây). Video có thể được quay ở độ phân giải tối đa 1080p đi kèm tất cả các bộ lọc màu sắc, giúp cho video ấn tượng hơn khi chia sẻ.
Thời lượng pin
Theo HTC cho biết, pin 2.100 mAh của Desire 510 có khả năng đàm thoại 17 giờ liên tục trên mạng 3G và thời gian chờ lên tới 646 giờ (3G). Trong bài kiểm tra thời lượng pin với khoảng một giờ duyệt web, một giờ xem video và chụp ảnh, máy có khả năng hoạt động liên tục khoảng 7 giờ. Như vậy với mức sử dụng trung bình của đa số người dùng hiện nay thì hoàn toàn có đủ thời gian cho 1 ngày sử dụng.
Kết
Dù HTC Desire 510 vẫn có hiệu năng khá nhưng rõ ràng là HTC đã không thật sự đầu tư nhiều vào smartphone này. Điển hình nhất là màn hình chất lượng thấp và camera không tốt, những yếu tố này có thể sẽ làm ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn Desire 510 của người dùng khi cân nhắc với các đối thủ.
Hoàng Thanh (theo phonearena.com)

Saturday, October 25, 2014

Huawei Honor 4X giá rẻ, cấu hình mạnh

Thứ Bảy, ngày 25/10/2014 06:00 AM (GMT+7)
Chiếc smartphone sở hữu bộ vi xử lý lõi tứ, RAM 2GB và chỉ có giá 130 USD (tương đương 2,7 triệu đồng).

NHỮNG TIN TỨC MỚI NHẤT VỀ THỊ TRƯỜNG THỜI TRANGHI-TECH ĐƯỢC CẬP NHẬT LIÊN TỤC,CHỈ CÓ TẠI 24H.COM.VN


Trong nỗ lực nhằm chống lại sự lớn mạnh của Xiaomi, một hãng điên thoại khác của Trung Quốc là Huawei đã sẵn sàng ra mắt smartphone giá rẻ mới nhất với cấu hình cực mạnh.
Huawei Honor 4X giá rẻ, cấu hình mạnh - 1
Điện thoại Huawei Honor 4X được chứng nhận bởi TENAA
Thiết bị mới có tên gọi đầy đủ là Huawei Honor 4X, vừa đạt được chứng nhận của cơ quan truyền thông TENAA của Trung Quốc và sắp sửa tung ra thị trường.
Với mục đích cạnh tranh với những điện thoại giá rẻ từ Xiaomi, Honor 4X được thiết kế với chiến thuật “rẻ tiền nhưng ấn tượng”. Do đó, máy chỉ có giá 130 USD (khoảng 2,7 triệu đồng) nhưng cấu hình rất ấn tượng.
Về thiết kế, Honor 4X có vỏ làm bằng nhựa, màn hình 5.5 inch HD, vi xử lý lõi tứ Snapdragon 64-bit tốc độ 1.2GHz, RAM 2GB, máy ảnh sau 13MP cùng máy ảnh trước 5MP, hỗ trợ LTE và chạy Android 4.4.4 KitKat.
Với cấu hình kể trên thì mức giá 2,7 triệu dành cho Honor 4X là khá hấp dẫn. Tuy nhiên, mới chỉ có thông tin phiên bản này dành cho thị trường Trung Quốc và chưa có kế hoạch ra mắt thị trường khác.
Huawei Honor 4X giá rẻ, cấu hình mạnh - 2
Nguyễn Thanh (Theo Phonearena)

Wednesday, October 22, 2014

Bao da iphone 6 Plus X-doria Engage Folio

Bao da rất tuyệt vời dành cho iphone 6 plus thuộc dòng Engage Folio của hãng X-doria. được thiết kế dạng bao da với phía sau là ốp nhựa trong suốt có phủ lớp chống sước giúp bảo vệ phần lưng mà vẫn hiễn rõ vẻ đẹp nguyên bản của phần lưng và logo quả táo iphone. mặt trước là phần nắp bằng da rất sang trọng và lịch lãm.










Cảm nhận nhanh iPad Air 2 và iPad mini 3

Đánh giá thiết kế:
iPad Air 2
của Apple không nhiều thay đổi chỉ là mỏng hơn so với thế hệ trước, một chút ở vị trí nút tăng giảm âm lượng và công tắc gạt, việc loại bỏ công tắc gạt trên iPad Air 2 có lẽ là giải pháp mới của Apple trong việc giúp làm máy mỏng hơn.Apple cũng vát nhẹ chỗ đặt nút tăng giảm âm lượng, tạo một vệt lõm nhẹ xuống chỗ cụm phím này. Cảm giác bấm các nút vẫn rất thoải mái và "sướng" tay. Với việc loại bỏ công tắc gạt, giờ đây nếu muốn tắt tiếng hoặc tắt xoay màn hình thì bạn bắt buộc phải truy cập vào Controls Center của máy.

[​IMG]

Cầm iPad Air 2 lên, cảm giác đầu tiên của bạn là máy rất mỏng, một độ mỏng không tưởng nếu rơi vào 2 năm trước. Để đạt được độ mỏng như vậy, Apple đã phải thay đổi công nghệ màn hình một chút. Tấm nền màn hình giờ đã được cải tiến để trở nên mỏng hơn. Màn hình iPad Air 2 là loại optically-bonded, nói cho dễ hiểu thì đây là loại panel màn hình mới có khả năng loại bỏ khoảng trống giữa lớp kính cường lực và LCD hiển thị. Đem lại cảm giác như bạn đang "chạm vào từng pixel".

[​IMG]


Apple đã áp dụng màn hình Bonded trên iPhone kể từ thế hệ iPhone 4; iMac thế hệ mới cũng đã được trang bị loại màn hình này và giờ thì iPad cũng có. Màn hình này đem lại khả năng hiển thị tốt hơn, giúp iPad Air 2 sở hữu một màn hình sống động và sắc nét. Apple cho biết lớp phủ antireflective mới mà họ phủ lên trên màn hình iPad Air 2 giúp chống chói 56% trong khi góc nhìn gần như hoàn hảo.

Ngoài màn hình được nâng cấp, chúng ta sẽ nhận ra ngay rằng iPad Air 2 đã được trang bị cảm biến vân tay Touch ID. Với cảm biến này, bạn có thể sử dụng để mở khoá máy, bảo mật ứng dụng nếu ứng dụng được hỗ trợ và sử dụng cho thanh toán trực tiếp Apple Pay. Song điều khá buồn là iPad Air 2 sẽ vẫn chưa được trang bị chip NFC. Bên trong chiếc iPad Air 2 là bộ xử lý Apple A8X mới, đây là sự cải tiến đáng ghi nhận khi mà iPad Air 2 lần này được trang bị một bộ xử lý mạnh mẽ hơn iPhone 6 & iPhone 6 Plus. Trước đây iPad Air chỉ sử dụng vi xử lý A7 tương đương iPhone 5S cùng thời điểm ra mắt. iPad Air 2 thật sự gây ấn tượng bởi lẽ máy rất mỏng nhưng vẫn rất mạnh mẽ và giữ được một thời lượng pin tuyệt vời.


iPad mini 3 hoàn toàn giống iPad mini 2 từ với màn hình LCD 7,9", độ phân giải 2048 x 1536, 326ppi, tấm nền IPS, vẫn giữ thiết kế nhôm nguyên khối, các cạnh bo tròn và cầm sử dụng thoải mái trong một tay, điểm nổi bật là Apple đã trang bị thêm màu Gold để khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn. Bộ xử lý A7 của máy vẫn khá mạnh mẽ tương ứng với iOS 8.1, màn hình Retina giống thế hệ trước vẫn sắc nét với mật độ điểm ảnh cao nhưng chưa sánh bằng được cùng người đàn anh iPad Air 2.

[​IMG]

Nếu bạn yêu thích cảm biến vân tay Touch ID của iPad mini 3 thì Apple buộc bạn trả thêm 100$ để sở hữu tính năng chưa có ở phiên bản cũ. Tuy nhiên iPad mini 3 vẫn là tuyệt vời với những tính năng nổi bật như một hệ sinh thái iOS tốt, pin tầm 10 tiếng, phần cứng mạnh mẽ và một chút tiền cho Touch ID.

iOS 8
[​IMG]

iPad Air 2 được cài sẵn iOS 8 khi ra mắt, các tính năng mới trên iOS 8 hỗ trợ rất tốt cho iPad. Chúng ta có nhiều app hỗ trợ 64-bit, đồ họa tốt hơn. Nhiều widget đẹp mắt, khả năng tuỳ biến của người dùng với iPad mới tốt hơn rất nhiều với iOS 8.

[​IMG]

Sẽ không có thắc mắc gì nếu nói iPad Air 2 là chiếc tablet tốt nhất, một phần cứng tuyệt vời kết hợp một hệ điều hành ổn định, đồng thời hệ sinh thái tốt đã khiến iPad Air 2 trở thành một trong những tablet đáng giá nhất thời điểm hiện tại.

So sánh iPad mini 3 cảm ứng vân tay và iPad mini 2

Sự khác biệt giữa iPad mini 3 cảm ứng vân tay và iPad mini 2Sau một thời gian, Apple cuối cùng đã cho ra mắt iPad mini 3, và người hâm mộ Apple có thể sẽ tìm cách để gửi iPad mini 2 của mình (hay còn gọi là iPad mini Retina Display) đến vùng đất của các tiện ích tân trang lại. Chính vì iPad mini 3 ra mắt nên iPad mini 2 đã giảm giá chỉ còn $ 299, nhường chổ cho iPad mini 3 giá $399. Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy bởi vì iPad mini 3 tích hợp thêm nút bấm đặc biệt- nút cảm ứng ID touch có khả năng đọc dấu vân tay của bạn, tiết kiệm thời gian mở máy, hay phải nhớ những con số mật mã rườm rà. Nếu bạn nghĩ rằng sự tiện lợi đáng giá $ 100 thì iPad mini 3 là một chọn lựa tuyệt vời, còn không thì bạn cũng Apple tặng $100 khi giảm giá iPad mini 2. Nếu chạm tay vào siêu phẩm của Apple là ước ao của bạn thì đây là cơ hội cho bạn thực hiện ước muốn của mình.

[​IMG]

Chỉ có một vài sự thay đổi khác đó là có nhiều chọn lựa hơn về khả năng lưu trữ - với 64GB và 128GB và thêm sắc màu mới chắc chắn được ưa chuộng hơn. Nếu bạn yêu màu vàng gold và thích khoe iPad mới thì màu gold chính là cách phân biệt tốt nhất. Bởi với iPad mini 2chỉ có màu bạc và màu xám. Bạn sẽ phải chi tiêu thêm $ 100 đô la để có được một chiếc mini 3 tạo nên sự khác biệt và đẳng cấp của riêng bạn.[​IMG]

Trong khi mini iPad mini 3 có khả năng lưu trữ 16 GB, 64 GB cũng như 128GB, thì lại không có phiên bản 32GB. Nhưng nếu bạn thích bản 32GB bạn có thể chọn iPad mini 2 phiên bản Wi-Fi với giá chỉ $ 349 rẻ hơn $ 50 so với phiên bản 16GB (399 USD) của mini 3 và $ 150 ít hơn so với 64GB phiên bản $499 cùng loại. Khoảng cách khá gần giữa 2 thiết bị như là bàn đạp để Apple thu hút người dùng nhảy qua iPad mini thế hệ mới nhất.[​IMG]

Bảng so sánh chi tiết giữa iPad mini 2 và iPad mini 3 :
Tính năngiPad mini 2iPad mini 3
Bảng Wi-Fi giá$299 (16GB), $349 (32GB)$399 (16GB), $499 (64GB), $599 (128GB)
Bảng 4G LTE giá$429 (16GB), $479 (32GB)$529 (16GB), $629 (64GB), $729 (128GB)
Nhà cung cấpAT&T / Verizon/Sprint/T-MobileAT&T / Verizon/Sprint/T-Mobile
Hàng có sẳnCó hàngCó hàng
Kích thước (in.)7.87 x 5.3 x 0.29 inches7.87 x 5.3 x 0.29 inches
Trọng lượng272.47 gram (Wi-Fi), 279.93 gram (4G LTE)272.47 gram (Wi-Fi), 279.93 gram (4G LTE)
Kích thước màn hình9.7-inch9.7-inch
Độ phân giải2048 x 1536,
326 pixels /inch (ppi)
2048 x 1536,
326 pixels /inch (ppi)
Bộ xử lýChip A7 và M7Chip A7 và M7
Touch IDKhông có
Dung lượng16GB / 32 GB 16GB / 32 GB / 64 GB / 128 GB
Màu sắcxám, bạcvàng Gold, xám , bạc
Camera trước1.2MP FaceTime HD camera1.2MP FaceTime HD camera
Camera sau5MP iSight,
shoots 1080p HD video
5MP iSight,
shoots 1080p HD video
Microphone
Wi-Fi802.11a/b/g/n + MIMO802.11a/b/g/n + MIMO
Mobile Broadband4G LTE World-Ready4G LTE World-Ready
Bluetooth
GPS
Pin11:06 giờ Wi-Fi
lên đến 9 hours on 4G LTE
Lên đến 10 giờ (Wi-Fi)


Lên đến 9 giờ (4G LTE)
Con quay3-axis3-axis
Gia tốc3-axis3-axis
Ngoài việc bổ sung các cảm biến ID vào iPad mini 3, hai máy tính bảng về cơ bản là giống

Tuy nhiên, cảm biến ID Touch mới là điểm hấp dẫn người dùng iPad , có khả năng để mở khóa máy tính bảng của họ với một ngón tay. Chính vì sự tiện dụng đó bạn phải trả thêm $100 . Bây giờ người dùng iPad đã có thể mua hàng trực tuyến trước ngày ra mắt vào ngày 20 tháng 10, sắp tới. Nó sẽ được sự hỗ trợ của hơn 500 ngân hàng và một loạt các nhà bán lẻ chính thống bao gồm Sephora, BJ Bán buôn Club, Macy và Urban Outfitters.Ngoài việc bổ sung các cảm biến ID vào iPad mini 3, hai máy tính bảng về cơ bản là giống nhau. Các thiết bị đều có kích thước tương tự và cùng khả năng hiển thị là 2048 x 1536 Retina.

[​IMG]

Bạn có thật sự cần thiết khi tốn thêm $100 để nâng cấp lên ipad mini 3 và chờ đợi nhiều hơn những ứng dụng dùng ID cảm ứng thành một tính năng cần phải có trong tương lai gần?

Sim 093, sim so dep 093 mobifone, dau 093

Sim 093, sim so dep 093 mobifone, dau 093

Quý khách đang có nhu cầu Chọn Mua sim so dep Mobifone đầu số 093, chúc mừng quý khách đã chọn đúng địa chỉ mua sim so dep uy tín Tại Việt Nam. Hiện tại, trên website chúng tôi có trên 999.000 sim số đẹp các loại trong đó có rất nhiều sim Mobifone đầu số 093 để quý khách thoải mái lựa chọn. Để tìm mua được sim số đẹp Mobifone đầu số 093, quý khách nên sử dụng chức năng lọc sim số đẹp được tích hợp trên website SIMHCM.COM của chúng tôi: Dễ dàng tìm kiếm sim số đẹp theo các con số ưa thích bằng cách đưa vào những con số cần tìm và ký tự * thay thế. Ví dụ tìm sim nam sinh có đầu số 093 và đuôi năm sinh khác nhau ta làm: 093*1985, 093*1986, 093*1987, 093*1988, 093*1989, 093*1990, 093*1991- tìm sim tứ quý:093*8888, 093*7777,093*6666,093*5555,093*4444,093*3333,093*2222,093*1111,093*0000. Bán Sim tam hoa:093*999,093*888,093*777,093*666,sim đặc biệt: 093*4078,093*6789,093*1102- Có chức năng tìm sim theo đầu số, theo đuôi và tìm sim theo giá tiền. Chúc quý khách chọn mua sim số đẹp của mạng di động Mobifone đầu số 093 như ý.
Chọn theo đầu số
STTSim số đẹpGiá bánVND
10938.68.68.68600.000.000
30936.488888180.000.000
50932.666.888180.000.000
7093.555.6666169.000.000
90938888887150.000.000
1109.33333331120.000.000
130938686666119.000.000
150938686666110.000.000
170937969999100.000.000
19093512121299.000.000
21093621212190.000.000
230938.31.888890.000.000
250936.17777789.000.000
27093859888888.000.000
290937.50.999987.000.000
310933.46.46.4680.000.000
33093775678980.000.000
350936.44.888880.000.000
370937 88888680.000.000
39093695888879.500.000
41093720999972.000.000
43093.777.66.8871.100.000
45093733777770.000.000
47093689989970.000.000
49093922777769.000.000
510936.47777769.000.000
530938.49.49.4968.000.000
550937.368.36868.000.000
57093266889966.000.000
590937.12.12.1265.000.000
610934.15.15.1565.000.000
630932.01.01.0165.000.000
65093631999963.000.000
67093875777762.000.000
69093920777761.000.000
71093627272760.000.000
730938.57.57.5760.000.000
7509.333333.7860.000.000
770938.94.94.9459.000.000
790938.54.54.5459.000.000
810937.93.93.9359.000.000
830937.44.555559.000.000
850937.14.14.1459.000.000
870932.13.13.1355.000.000
890939.44.55.6655.000.000
91093333335750.000.000
9309.3333.558850.000.000
950933.33.37.3350.000.000
970933.33.30.3350.000.000
990933.97.97.9750.000.000
1010936 86 88 6650.000.000
103093866868649.500.000
1050938.55.444449.000.000
1070937.66.333349.000.000
1090937.55.222249.000.000
1110935.40.666649.000.000
113093666665648.000.000
115093816777748.000.000
117093.88.2345647.700.000
1190937.33.44.5547.000.000
1210939.00.222245.240.000
123093926555545.000.000
125093888877745.000.000
127093288889945.000.000
1290933.22.88.99 45.000.000
13109.33333.11145.000.000
1330937.26.68.6843.300.000
1350937.52.66.8843.300.000
1370938.75.66.8843.300.000
1390939.02.66.8843.300.000
1410937.78.66.8843.300.000
143093847555542.000.000
1450933.79.333340.000.000
1470937.30.555540.000.000
149093.88.3456740.000.000
1510933.80.80.8840.000.000
153093668688639.000.000
155093682345639.000.000
1570939.888.22239.000.000
1590939.16.555538.000.000
1610939.01.777738.000.000
1630935 100 00037.000.000
165093380555537.000.000
1670938.74.777736.400.000
1690939.77.333336.000.000
1710938.234.99935.500.000
173093.88.22.99935.500.000
1750939.00.222235.500.000
177093510000035.150.000
179093242424235.000.000
1810932.97777935.000.000
1830938.83.111135.000.000
1850937.44.222235.000.000
1870937.12.333335.000.000
189093329333335.000.000
191093.88888.7735.000.000
193093888855535.000.000
1950937.27.28.2934.700.000
19709381.4.5.6.7.834.000.000
1990933.55.66.3333.000.000
2010933.5555.6633.000.000
2030939.77.222233.000.000
2050939.778.77833.000.000
2070937.81.555532.500.000
209093698698632.000.000
211093.701.68.6831.500.000
213093380980931.500.000
215093580000031.000.000
2170939.888.22230.500.000
219093402020230.000.000
2210939.987.98730.000.000
22309.3333.999830.000.000
22509.3333.446630.000.000
2270938.45.777730.000.000
2290932.99.11.9929.640.000
2310937.48.68.6829.500.000
2330938.47.68.6829.500.000
235093.72.72.99929.500.000
237093.789.123429.500.000
2390937.48.66.8829.500.000
2410934.19.678929.500.000
2430938.234.78929.500.000
2450937.14.66.8829.500.000
2470934.18.66.8829.500.000
2490938.5.4567829.500.000
251093.777.666829.500.000
2530936.11.77.8829.500.000
255093.888.234529.500.000
2570937.55.444429.000.000
259093.885.333329.000.000
26109333.4.111129.000.000
26309333.4.000029.000.000
265093490909029.000.000
267093738333329.000.000
269093.888686629.000.000
271093794777729.000.000
2730939.21.333328.080.000
2750932.78.68.6828.000.000
277093614141428.000.000
2790937.99979928.000.000
281093533533527.500.000
283093781333327.000.000
285093880980927.000.000
2870938.14.68.6827.000.000
2890937.05.66.8827.000.000
2910934.09.68.6827.000.000
293093235777727.000.000
295093.380.39.3926.500.000
297093.888.22.8826.000.000
299093750.68.6826.000.000
STTSim số đẹpGiá bánVND
20937.68.68.68320.000.000
4093.444.8888180.000.000
60939228888173.750.000
80932.000.000159.000.000
100938868868130.000.000
120935526666120.000.000
14093.888.66.88110.000.000
160939858888110.000.000
18093.888.7777100.000.000
20093678787895.000.000
220938.35.999990.000.000
240938.29.888890.000.000
260938.25.999989.000.000
28093888886688.000.000
3009.3338.333882.500.000
320933.10.10.1080.000.000
34093.444.777780.000.000
360936 66 88 6680.000.000
38093311188880.000.000
40093544888872.000.000
42093710999972.000.000
44093.550.555571.100.000
46093999995970.000.000
48093919777769.000.000
500933.01234569.000.000
520938.75.888868.000.000
540937.50.50.5068.000.000
56093540999968.000.000
580936.14.888865.000.000
600937.54.888865.000.000
620934.17.999965.000.000
64093427888864.000.000
66093495888862.000.000
68093906777762.000.000
70093921777761.000.000
720938.85.85.8560.000.000
74093724999960.000.000
7609.3478.347859.000.000
780938.91.91.9159.000.000
800938.21.21.2159.000.000
820937.92.92.9259.000.000
84093.74.3333359.000.000
860936.36.000057.200.000
88093.88888.3955.000.000
90093333334555.000.000
9209.3333.993350.000.000
9409.3333.556650.000.000
960933.33.31.3350.000.000
98093559555550.000.000
100093 9999 77750.000.000
102093243333349.500.000
1040938.55.333349.000.000
1060937.55.333349.000.000
1080937.51.777749.000.000
1100937.14.666649.000.000
1120937.74.74.7449.000.000
114093380777748.000.000
116093841777748.000.000
118093.996678947.520.000
120093380000047.000.000
122093896555545.000.000
124093.88888.7945.000.000
126093491919145.000.000
1280933.55.66.5545.000.000
1300933.62.62.6245.000.000
13209.33333.00045.000.000
1340939.02.68.6843.300.000
1360937.35.66.8843.300.000
1380938.234.23443.300.000
1400937.13.66.8843.300.000
1420937.12.66.8843.300.000
1440938.669.66942.000.000
1460937.31.555540.000.000
1480937.29.555540.000.000
1500937.09.666640.000.000
152093586888840.000.000
154093788888739.000.000
156093.616.777739.000.000
15809.3456.899939.000.000
1600939.50.555538.000.000
162093523777737.500.000
164093747333337.000.000
166093.414.66.8836.500.000
1680938 700 00036.000.000
1700936.33.44.5536.000.000
1720938.234.88835.500.000
174093.88.22.88835.500.000
176093490909035.150.000
178093245454535.000.000
180093.555.000035.000.000
1820932.33.686835.000.000
1840938.77.222235.000.000
1860937.44.111135.000.000
188093450555535.000.000
190093390096835.000.000
192093.888.66.9935.000.000
194093.888.28.2834.700.000
196093870000034.200.000
198093514666633.500.000
2000933.5555.3333.000.000
2020932.333.77733.000.000
2040938.61.777733.000.000
206093260060033.000.000
208093.88888.5532.000.000
2100933.5555.9932.000.000
212093.795.68.6831.500.000
2140939.22.00.2231.200.000
216093.880.1.2.3.430.500.000
218093303222230.000.000
2200939.65432130.000.000
2220939.65432130.000.000
2240933.339.33830.000.000
22609.3333.113330.000.000
228093 26 0000030.000.000
2300936.33.000029.500.000
2320938.47.678929.500.000
2340937.14.68.6829.500.000
2360932.7.1234529.500.000
2380938.47.66.8829.500.000
2400938.43.678929.500.000
2420934.1.3456729.500.000
244093.777.123429.500.000
2460934.19.66.8829.500.000
2480934.18.678929.500.000
2500938.234.67829.500.000
2520937.5.3456729.500.000
2540937.11.567829.500.000
2560934.15.16.1729.500.000
2580938.96.333329.000.000
26009333.4.222229.000.000
2620932.66.111129.000.000
2640934.73.666629.000.000
266093733222229.000.000
2680939.98.89.8929.000.000
270093719797929.000.000
272093268788828.800.000
27409.39.29.222228.080.000
27609.3337.333728.000.000
2780938.99979928.000.000
2800933.5555.7728.000.000
282093704333327.000.000
284093872333327.000.000
2860938.80.81.8227.000.000
2880938.14.66.8827.000.000
2900934.15.66.8827.000.000
2920934.09.66.8827.000.000
2940939.27.333326.520.000
296093.99.6666826.000.000
298093751.678926.000.000
300093751.66.8826.000.000